HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ÔN TẬP TẠI NHÀ CỦA HỌC SINH KHỐI LỚP 6 (TUẦN 20-21)

I. MÔN TOÁN 6

PHẦN SỐ HỌC

CHƯƠNG II  : SỐ NGUYÊN

Bài 1: Thực hiện phép tính

a)     ( – 96 ) + 64                          b)                     c) ( -367 ) + ( -33 )

d)  |–45| – 30                   e) ( –28 ) – ( –32 )                f) ( -3 ) + ( -350 ) + ( -7 ) + 350

g) ( –1075 ) – ( 29 – 1075 )                                          h) ( 18 + 29 ) + ( 158 – 18 – 29 )

i)  ( –13 – 135 + 49 ) – ( 13 + 49 )       j) 4.( –7)2 :14 +15         k) (– 4)2 + 2.(–5) – 20

l) 4.52 – 2.(24 – 9)                                  m) [93 – (20 – 7)] : 16

n) 210 + [52 + (- 210) + (-32)]

o) 17 + (-33) + 33 + (-37)

p)  18. 17 - 3 . 6. 7                                   q)  54 - 6. (17 + 9)

r)  33. (17 - 5) - 17. (33 - 5)                   s) (–5 – 11) : (–2) 2

t)                                        u) (–13).( –23) + 23.( –12) + 22

Bài 2: Tìm x, biết

a)     17 + x = 13                b) x – 25 =  –18        c) – 32 – x = –26                  d)  3x + 26 = 5

e) x + 78 = – 56              f)  | x –  2 | = 0

g)                      h)         i)          j) 3. |x| = 18

k)                   l)          m)

PHẦN HÌNH HỌC

CHƯƠNG II  : GÓC

Làm các bài tập trong sách bài tập:

Bài 1: Nửa mặt phẳng : Hoàn thành các bài tập trong SGK/73 và bài 2,4,5 /81 SBT

Bài 2: Góc: Hoàn thành các bài tập trong SGK/75 và bài 6, 7, 8, 9, 10/82 SBT


II. MÔN NGỮ VĂN 6

1. Làm bài tập 1- luyện tập, trang 11-  sgk.

2. Hãy tả lại cảnh ngày tết ở quê hương em.

3. Làm  bài UPU theo hướng dẫn.


III. MÔN GDCD 6

Học sinh làm bài tập b,e,g/ sgk trang 32 vào vở.


IV. MÔN SINH HỌC 6

1.PHẦN TRẮC NGHIỆM

  • Hãy trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

Câu 1. Hoa thụ phấn nhờ gió có một số dấu hiệu điển hình để nhận biết, dấu hiệu nào dưới đây không nằm trong số đó ?

A. Đậu nhuỵ có chất dính

B. Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng

C. Bao hoa thường tiêu giảm

D. Hạt phấn nhỏ và nhẹ

Câu 2. Cây nào dưới đây thụ phấn chủ yếu nhờ sâu bọ ?

A. Phi lao                        B. Nhài                       C. Lúa                         D. Ngô

Câu 3. Nhóm nào dưới đây gồm những loài hoa thụ phấn nhờ gió ?

A. Hoa cỏ may, hoa ngô, hoa lau

B. Hoa cà, hoa bí đỏ, hoa chanh

C. Hoa hồng, hoa sen, hoa cải

D. Hoa râm bụt, hoa khế, hoa na

Câu 4. Hạt là do bộ phận nào của hoa biến đổi thành sau thụ tinh ?

A. Bao phấn                  B. Noãn                      C. Bầu nhuỵ                  D. Vòi nhuỵ

Câu 5. Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành

A. hạt chứa noãn.

B. noãn chứa phôi.

C. quả chứa hạt.

D. phôi chứa hợp tử.

Câu 6. Quả chuối khi chín vẫn còn vết tích của

A. đầu nhuỵ.                 B. lá đài.                     C. tràng.                         D. bao phấn.

Câu 7. Trong quá trình thụ tinh ở thực vật, tế bào sinh dục đực sẽ kết hợp với tế bào sinh dục cái có trong noãn để tạo thành một tế bào mới gọi là

A. phôi.                        B. hợp tử.                    C. noãn.                          D. hạt.

Câu 8. Khi hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ cùng loài thì hạt phấn hút chất nhầy trên đầu nhuỵ, trương lên và nảy mầm thành

A. chỉ nhị.                    B. bao phấn.                C. ống phấn.                   D. túi phôi.

Câu 9. Dựa vào đặc điểm của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ ?

A. Nho                         B. Cà chua                  C. Chanh                          D. Xoài

Câu 10. Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không có khả năng tự nứt ra ?

A. Quả bông                B. Quả me                  C. Quả đậu đen                D. Quả cải

Câu 11. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Quả mọng được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả hạch.

B. Quả hạch được phân chia làm 2 nhóm là quả thịt và quả mọng.

C. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả hạch và quả mọng.

D. Quả thịt được phân chia làm 2 nhóm là quả khô và quả mọng.

Câu 12. Quả thìa là được xếp vào nhóm nào dưới đây ?

A. Quả khô không nẻ

B. Quả khô nẻ

C. Quả mọng

D. Quả hạch

Câu 13. Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ?

A. Quả đu đủ                B. Quả đào                C. Quả cam                      D. Quả chuối

Câu 14. Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với

A. quả đậu Hà Lan.

B. quả hồng xiêm.

C. quả xà cừ.

D. quả mận.

Câu 15. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch?

A. Chanh, hồng, cà chua

B. Táo ta, xoài, bơ

C. Cau, dừa, thìa là

D. Cải, cà, khoai tây

2.PHẦN   TỰ LUẬN

1.                         Thế nào là hiện tượng nảy mầm của hạt phấn?

2.                         Trình bày quá trình hình thành hạt và tạo quả?

3.                         Nuôi ong trong vườn cây ăn quả có lợi gì?

4.                         Bạn Cát Tường nói "Khi thu hoạch đậu xanh phải thu hoạch trước khi quả chín khô".

Theo em bạn Cát Tường nói đúng hay sai? Giải thích vì sao?

5.                         Em hãy đề ra các biện pháp để bảo quản và chế biến các loại quả thịt có ở địa phương.

 Học sinh hoàn thành bài tập ôn tập vào giấy A4 và nộp lại cho GV vào tiết học sau.


V. BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN: VẬT LÍ 6

1. Trắc nghiệm

Câu 1. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của ròng rọc cố định? Ròng rọc cố định giúp

A. làm thay đổi độ lớn của lực kéo.

B. làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

C. làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

D. cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 2. Khi kéo một thùng nước từ dưới giếng lên, người ta thường sử dụng

A. ròng rọc cố định                      B. mặt phẳng nghiêng.

C. đòn bẩy                             D. mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy.

Câu 3. Chọn câu đúng:

A. Ròng rọc cố định chỉ thay đổi độ lớn của lực.

B. Trong hệ thống ròng rọc động, không có ròng rọc cố định.

C. Ròng rọc động có thể thay đổi cả độ lớn và hướng của lực.

D. Với hai ròng rọc cố định thì có thể thay đổi độ lớn của lực.

Câu 4. Muốn đứng ở dưới kéo một vật lên cao với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật phải dùng hệ thống ròng rọc nào dưới đây?

A. Một ròng rọc cố định.              B. Một ròng rọc động.

C. Hai ròng rọc cố định.              D. Một ròng rọc động và một ròng rọc cố định

Câu 5. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của ròng rọc động?

Ròng rọc động có tác dụng làm lực kéo vật lên.

A. lớn hơn trọng lượng của vật.     B. bằng trọng lượng của vật.

C. nhỏ hơn trọng lượng của vật.  D. lớn hơn trọng lượng của vật và thay đổi hướng của lực kéo.

Câu 6. Sử dụng ròng rọc khi đưa một vật lên cao ta được lợi

A. về lực       B. về hướng của lực         C. về đường đi      D. Cả 3 đều đúng

Câu 7. Trường hợp nào sau đây không sử dụng ròng rọc?

A. Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân cần đưa các vật liệu lên cao.

B. Khi treo hoặc tháo cờ thì ta không phải trèo lên cột.

C. Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi về lực.

D. Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ô tô cần cẩu đều được lắp các ròng rọc động.

Câu 8. Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn và hướng của lực?

A. Ròng rọc cố định     B. Ròng rọc động     C. Mặt phẳng nghiêng       D. Đòn bẩy

Câu 9: Ròng rọc cố định được sử dụng trong công việc nào dưới đây?

A. Đưa xe máy lên bậc dốc ở cửa để vào trong nhà.

B. Dịch chuyển một tảng đá sang bên cạnh.

C. Đứng trên cao dùng lực kéo lên để đưa vật liệu xây dựng từ dưới lên.

D. Đứng dưới đất dùng lực kéo xuống để đưa vật liệu xây dựng lên cao.

Câu 10. Chọn phát biểu sai khi nói về ròng rọc:

A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

B. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

C. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên lớn hơn trọng lượng của vật

D. Ròng rọc là một bánh xe dễ dàng quay quanh một trục, trên vành bánh xe có xẻ rãnh để đặt dây kéo

Câu 11. Tác dụng của ròng rọc:

A. Tác dụng của ròng rọc là giảm lực kéo vật và đổi hướng của lực.

B. Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp

C. Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.

D. Tất cả các câu trên

Câu 12. Ròng rọc được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:

A. Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà

B. Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

C. Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

D. Tất cả đều sai

Câu 13. Lí do chính của việc đặt ròng rọc cố định ở đỉnh cột cờ là để có thể

A. tăng cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

B. giảm cường độ của lực dùng để kéo cờ lên cao.

C. giữ nguyên hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

D. thay đổi hướng của lực dùng để kéo cờ lên cao.

Câu 14. Người ta dùng 1 palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 3 ròng rọc động để đưa 1 vật có m=0,3 tấn lên độ cao 1,5m. Xác định quãng đường sợi dây phải đi

A.3m      B.6m    C.9m       D.12m

2. Tự luận

Câu 1. Nêu cấu tạo của ròng rọc? Phân loại, cách nhận biết và công dung của mỗi loại? Lấy ví dụ về ứng dụng của mỗi loại ròng rọc trong thực tế?

Câu 2. Dùng ròng rọc cố định kéo một vật có khối lượng 10kg lên tầng nhà cao 4m. Hỏi độ lớn của lực kéo tối thiểu là bao nhiêu và quãng đường mà sợi dây di chuyển?

Câu 3. Dùng ròng rọc động kéo một vật có khối lượng 20kg lên cao. Hỏi độ lớn của lực kéo tác dụng vào đầu dây là bao nhiêu?


(Trong quá trình làm bài tập, nếu có thắc mắc, các em có thể trao đổi với GVBM.

Ngoài các bài tập trên, các em tiếp tục làm các bài tập 2, 3, 4, 5, 6 của bài 17: Tổng kết chương I: Cơ học ở SGK và đọc kĩ bài mới: Sự nở vì nhiệt của chất rắn)

VI. MÔN LỊCH SỬ 6

( HS làm trong thời gian nghỉ học để phòng chống dịch bệnh Côrôna)

Nội dung bài 17,18( đã học):

Câu 1: Trình bày tình hình Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I. Chính sách cai trị của nhà Hán đối với nhân dân ta như thế nào? Nhận xét về những chính sách đó.

Câu 2: Trình bày mục tiêu, diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.

Câu 3: Nêu những việc làm của Hai Bà Trưng sau khi đánh đuổi được quân đô hộ. Nhận xét về những việc làm đó.

Câu 4: Trình bày thời gian, những trận đánh chính trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42-43). Nhận xét tinh thần đấu tranh của nhân dân ta.

Nội dung bài 19,20 ( chưa học ): Gợi ý học sinh soạn trước

Câu 5: Các triều đại phong kiến phương Bắc đã có những chính sách cai trị như thế nào đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI? Nhận xét về những chính sách đó.

Câu 6: Trình bày và nhận xét về tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI.

Câu 7: Vẽ sơ đồ phân hóa xã hộ nước ta ở các thế kỉ I-VI. Qua sơ đồ, nhận xét về sự phân hóa xã hội nước ta.

Câu 8: Trình bày sự thay đổi về văn hóa nước ta ở các thế kỉ I-VI.

Câu 9: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu. Nhận xét tinh thần đấu tranh của nhân dân ta.


                                                  CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!