HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ÔN TẬP TẠI NHÀ CỦA HỌC SINH KHỐI LỚP 8 TUẦN 20-21)

I. MÔN TOÁN 8

A. ĐẠI SỐ

1. Lý thuyết

-   Phương trình bậc nhất một ẩn là gì? Cho ví dụ

-   Thế nào là hai phương  trình tương đương

-   Nêu các quy tắc biến đổi phương trình

2. Bài tập

BT 4, 5, 8, 9 SGK và các bài tập sau:

Bài 1: Bằng quy tắc chuyển vế, giải các phương trình sau:

 

 

Bài 2: Giải các phương trình sau

 

 

Bài 3: Giải các phương trình sau

 

 

B. HÌNH HỌC

1. Lý thuyết

-   Viết công thức tính diện tích hình thang, hình thoi

-   Phát biểu định lí Ta lét, định lí đảo của định lí Ta lét, hệ quả của định lí Ta lét

2. Bài tập

BT 5, 6, 7, 9,10, 11 SGK và các bài tập sau

Bài 1: Tìm x trên hình vẽ

 

 

 

 

(DE//AC)

Bài 2: Cho vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm, AD là tia phân giác góc BAC  .

a) Tính độ dài DB và DC.

b) Cho M là trung điểm AC, N là trung điểm AB. MN cắt AD tại I. Chứng minh

Bài 3: Cho ,  và MN // BC. Biết AM = 4 cm, AN = 2 cm, MB = 5 cm, MN = 5 cm.

a. Tính độ dài NC.

b. Tính độ dài BC.

c. Tia phân giác góc A cắt BC tại D. Tính độ dài BD.

d. Tính diện tích tam giác ABD biết diện tích tam giác ABC là 45 cm2

II. MÔN VĂN 8

1. Học thuộc ba bài thơ: Nhớ rừng, khi con tu hú, Quê hương; nắm vững nội dung và nghệ thuật của các bài thơ.

2. Phân tích: Cảnh Đoàn thuyền ra khơi, Cảnh đoàn thuyền trở về.

3. Học sinh nghiên cứu và chuẩn bị thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phương em!

4. Làm  bài UPU theo hướng dẫn.

III. MÔN GDCD 8

Học sinh làm bài tập 2,3,4/sgk/trang 38 vào vở.

IV. MÔN VẬT LÍ 8

1. Trắc nghiệm

Câu 1. Đưa một vật nặng trọng lượng P lên cùng độ cao h bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kép vật lên theo mặt phẳng nghiêng. Nếu bỏ qua ma sát thì nhận xét nào sau đây đúng?

A. Công ở cách 2 lớn hơn vì đường đi dài hơn.                        B. Công ở cách 2 nhỏ hơn vì lực kéo nhỏ hơn.

C. Công ở hai cách bằng nhau và bằng P.h. D. Công ở hai cách bằng nhau và lớn hơn P.h.

Câu 2. Chọn đáp án không đúng:

A. Đơn vị của công suất là J/s.

B. Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

C. Công suất là thời gian thực hiện một công.

D. A, B đều đúng.

Câu 3. Công thức nào sau đây là công thức tính công suất?

A.                B. P=F.v                        C. P=A.t               D. Cả A và B đều đúng

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng:

A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công.

B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về công.

C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi.

D. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về lực và đường đi.

Câu 5. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công?

A. Các máy cơ đơn giản đều cho lợi về công.

B. Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, mà chỉ lợi về lực và lợi về đường đi.

C. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

D. Các máy cơ đơn giản đều lợi về công, trong đó lợi cả về lực lẫn cả đường đi.

Câu 6. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công.

B. Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công.

C. Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công.

D. Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công.

Câu 7. Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?

A. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

B. Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.

C. Công suất được xác định bằng công thức P = A.t

D. Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.

Câu 8. Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn?

A. So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.

B. So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.

C. So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.

D. Các phương án trên đều không đúng.

Câu 9. Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

A. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần.

B. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.

C. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần.

D. Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần.

Câu 10. Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?

A. 1500 W        B. 500 W        C. 1000 W        D. 250 W

2. Tự luận

Câu 1. Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. Dốc dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

Câu 2. Một vật có khối lượng 8kg rơi từ độ cao 3m xuống đất. Lực nào đã thực hiện công. Tính công của lực trong trường hợp này. Bỏ qua lực cản của không khí.

Câu 3. Một đầu máy tàu hỏa kéo các toa tàu với một lực kéo 8400N trong thời gian 15 phút. Tính công suất của động cơ tàu hỏa. Biết quãng đường tàu hỏa đi được là 12km.

Câu 4. Một thang máy có khối lượng 700kg được kéo thẳng đều lên cao với vận tốc 3m/s. Tính công của lực kéo trong thời gian 10s.

Câu 5. Một ô tô có công suất 75kW

a. Tính công do ô tô thực hiện trong 1,5h

b. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 10m/s. Hãy tính lực kéo của động cơ ô tô.

Câu 6. Một người phải kéo một vật từ giếng sâu 14m lên đều trong 40s. Biết lực kéo của người ấy là 160N. Tính công và công suất của người kéo.

Câu 7. Một máy bay trực thăng khi cất cánh, động cơ tạo ra một lực phát động là 12000N, sau 150s máy bay đạt độ cao 65m. Tính công suất của động cơ máy bay.

 

(Trong quá trình làm bài tập, nếu có thắc mắc, các em có thể trao đổi với GVBM.

Ngoài các bài tập trên, các em tiếp tục làm các bài tập 14.4, 14.5, 14.7, 14.8, 15.2, 15.5, 15.6 SBT và đọc kĩ bài mới: Cơ năng)


V. MÔN HÓA HỌC 8

Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C và P.

Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic. Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau:

a)     khi có 6,4g khí oxi tham gia phản ứng

b)    khi đốt 6gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi

Bài 3: Khi đốt khí metan (CH); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước. Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên

Bài 4: Tính lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết:

a) 46,5 gam Photpho                b) 67,5 gam nhôm                   c) 33,6 lít hiđro

Bài 5: Đốt cháy 12,4 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit.

a)     Chất nào còn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu?

b)    Tính khối lượng sản phẩm tạo thành.

Bài 6: Có 2 lọ thuỷ tinh, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng không khí. Hãy nêu cách phân biệt 2 lọ.

Bài 7: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa:

a)     Đơn chất: Al, Zn, Fe, Cu, Na, C, S, P.

b)    Hợp chất: CO, CH4, C2H2, C2H6O

 VI. MÔN SINH 8

A. Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất

Câu 1. Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ?

A. Vitamin A                           B. Vitamin C

C. Vitamin K                            D. Vitamin D

Câu 2. Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc?

A. Vitamin B2 B. Vitamin B1
C. Vitamin B6 D. Vitamin B12

Câu 3. Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều tiền chất của vitamin A?

A. Mướp đắng           B. Gấc
C. Chanh               D. Táo ta

Câu 4. Cặp vitamin nào dưới đây đóng vai trò tích cực trong việc chống lão hoá?

A. Vitamin K và vitamin A                     B. Vitamin C và vitamin E
C. Vitamin A và vitamin D                      D. Vitamin B1 và vitamin D

Câu 5. Loại vitamin nào dưới đây thường có nguồn gốc động vật?

A. Vitamin C                                             B. Vitamin B1
C. Vitamin A                                             D. Tất cả các phương án trên.

Câu 6. Chất khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người?

A. Nhôm                B. Kẽm                          C. Đồng                D. Sắt

Câu 7. Loại muối khoáng nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc hàn gắn vết thương?

A. I-ốt                 B. Canxi                           C. K                   D. Sắt

Câu 8. Thực phẩm nào dưới đây có chứa nhiều vitamin?

A. Cá biển              B. Giá đỗ                  C. Thịt bò              D. Thịt lợn

Câu 9. Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?

A. Kẽm                B. Sắt                       C. I-ốt                 D. Đồng

Câu 10. Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là

A. vitamin D.              B. vitamin A.                C. vitamin C.               D. vitamin E

Câu 11. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau đây?

A. Mắc phải một bệnh lý nào đó
B. Tất cả các phương án còn lại
C. Lười vận động
D. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào…

Câu 12. Một gam lipit khi được ôxi hoá hoàn toàn sẽ giải phóng ra bao nhiêu năng lượng?

A. 4,3 kcal                  B. 5,1 kcal
C. 9,3 kcal                 D. 4,1 kcal

Câu 13. Khi lập khẩu phần ăn, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?

A. Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng
B. Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
C. Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
D. Tất cả các phương án trên

Câu 14. Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong

A. một đơn vị thời gian.            B. một tuần.             C. một bữa.           D. một ngày.

Câu 6. Loại thực phẩm nào dưới đây giàu chất đạm?

A. Dứa gai                 B. Trứng gà                C. Bánh đa                D. Cải ngọt

Câu 15. Vì sao trong khẩu phần ăn, chúng ta nên chú trọng đến rau và hoa quả tươi?

1. Vì những loại thức ăn này chứa nhiều chất xơ, giúp cho hoạt động tiêu hoá và hấp thụ thức ăn được dễ dàng hơn.
2. Vì những loại thực phẩm này cung cấp đầy đủ tất cả các nhu cầu dinh dưỡng cần thiết của con người.
3. Vì những loại thức phẩm này giúp bổ sung vitamin và khoáng chất, tạo điều khiện thuận lợi cho hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể.

A. 1, 2, 3
B. 1, 2
C. 1, 3
D. 2, 3

Câu 16. Nhu cầu dinh dưỡng của con người phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

1. Giới tính
2. Độ tuổi
3. Hình thức lao động
4. Trạng thái sinh lí của cơ thể

A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 2, 3
C. 1, 2, 4
D. 2, 3, 4

Câu 17. Vì sao ở các nước đang phát triển, trẻ em bị suy dinh dưỡng thường chiếm tỉ lệ cao?

A. Vì ở những nước này, do đời sống kinh tế còn khó khăn nên khẩu phần ăn của trẻ không chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của các em.
B. Vì ở những nước này, trẻ em chịu ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm không khí nên khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng gặp nhiều cản trở.
C. Vì ở những nước này, động thực vật không tích luỹ đủ các chất dinh dưỡng do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, kết quả là khi sử dụng các động thực vật này làm thức ăn, trẻ sẽ bị thiếu hụt một số chất.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 18. Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Vitamin và muối khoáng tuy không …………………………………………….. cho cơ thể, nhưng …………………………… trong khẩu phần ăn uống. Cần cung cấp cho cơ thể các loại ……………………….. và ………………………. theo một tỉ lệ hợp lí bằng cách ……………………. các loại thức ăn trong ……………………………..

B. Tự luận:

Câu 1. Kể tên những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột (gluxit), chất béo (lipit), chất đạm (prôtêin)? Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì?

Câu 2. Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?

Câu 3. Vì sao nói, nếu thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?

Câu 4. Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?

 

VII. MÔN LỊCH SỬ 8

( HS làm trong thời gian nghỉ học để phòng chống dịch bệnh Côrôna)

Câu 1: Vì sao Pháp xâm lược nước ta? Chiến sự ở Đà Nẵng diễn ra như thế nào?

Câu 2: Trình bày chiến sự ở Gia Định năm 1859. Em có nhận xét gì về thái độ chống quân Pháp xâm lược của triều đình Huế.

Câu 3: Nêu nội dung chính của Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862). Em có nhận xét gì về những nội dung của Hiệp ước.

Câu 4: Cuộc kháng chiến của nhân dân Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì như thế nào? Nhận xét tinh thần đấu tranh của họ.

Câu 5: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, thái độ và hành động của triều Nguyễn ra sao? Nhân dân Nam Kì đã chiến đấu như thế nào để chống Pháp?

Nội dung bài 25 ( chưa học):

Câu 6: Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất của thực dân Pháp(1873). Tại sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng được giặc?

Câu 7: Cuộc kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng băng Bắc Kì (1873- 1874) như thế nào? Vì sao triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

Câu 8: Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai của thực dân Pháp (1882). Nhận xét tinh thần đấu tranh chống Pháp của triều Nguyễn.

Câu 9: Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng chiến chống Pháp như thế nào? Tại sao thực dân Pháp không nhượng bộ triều đình Nguyễn sau trận Cầu Giấy năm 1883?

Câu 10: Trình bày hoàn cảnh triều Nguyễn kí Hiệp ước Hác-măng(1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884). Nội dung chính của các Hiệp ước đó như thế nào?

                                                             CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!